Học ăn học nói
Học khum bị bệnh

* Khum là không

switch button

Hun đi,
ngại gì?

Có vắc xin.
Bên đời bỗng vui

Ủa,
bệnh do não mô cầu?
Không thân nha, Bye.

Bạn có biết, lứa tuổi teen là nhóm có nguy cơ mắc bệnh do não mô cầu cao thứ hai trong các nhóm lứa tuổi? ​

Đã đến lúc tìm hiểu về vắc xin ngăn ngừa căn bệnh "hiếm nhưng hiểm" này để bảo vệ chính mình..

Quả địa cầu có bốn đại dương. Triệu chứng thông thường nhưng mức nguy hiểm không tầm thường.

1 trên 5 TEEN có thể mang vi khuẩn không có triệu chứng.

​Vi khuẩn não mô cầu có thể lây lan khi ta gần nhau, hôn môi hoặc uống chung cốc nước.

9 người, 10 ý nhưng có 1/10 người sẽ tử vong nếu bị mắc bệnh do não mô cầu.

Dấu hiệu nhiễm bệnh do não mô cầu có thể nhầm lẫn với bệnh cảm cúm do những triệu chứng giống nhau, tuy vậy không dễ để chẩn đoán đúng để điều trị. Bệnh lại tiến triển cực nhanh, có thể gây tử vong trong vòng 24 giờ.​

Các triệu chứng của bệnh do mô não cầu có thể gây nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh cúm thông thường như:

Sốt cao

​Đau đầu

Buồn nôn
hoặc nôn

Nhưng tin vui là chúng ta có thể ngăn bệnh do não mô cầu bằng cách tiêm vắc xin. Hãy tự bảo vệ bọn mình và bảo vệ những người thân thương nhé!

Các triệu chứng của bệnh do não mô cầu

24 giờ0-8 giờ9-15
giờ
16-24
giờ
Sốt, cáu gắt, buồn nôn hoặc
nôn. Buồn ngủ, chán ăn, sổ mũi,
đau nhức khắp người
Phát ban, xuất huyết,
cứng cổ, sợ ánh sáng.​
Nhập viện tại thời điểm
trung bình là 19 giờ​
Hôn mê hoặc mê sảng,
co giật, mất ý thức và
có thể tử vong
Biết tuốt bệnh khó, không gì lo nha​

Lịch chủng ngừa cho thanh thiếu niên

Cần tham vấn các chuyên gia, các trung tâm tiêm chủng để tìm hiểu loại vắc xin phù hợp

Vắc xin não mô cầu tứ giá cộng hợp A, C, W-135, Y: tiêm 1 liều cho thanh thiếu niên. Có thể tiêm một liều nhắc lại cho người từ 15 đến 55 tuổi tiếp tục có nguy cơ mắc bệnh do não mô cầu, nếu liều vắc xin trước đây được tiêm ít nhất đã 4 năm.

Vắc xin não mô cầu 2 thành phần nhóm huyết thanh B & C: tiêm 2 liều, khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 6-8 tuần.

Hỏi đáp về bệnh do não mô cầu​

Bệnh do não mô cầu diễn tiến nhanh, có thể gây tử vong trong vòng 24 giờ và khoảng 20% người sống sót có thể có di chứng nặng nề như đoạn chi, chậm phát triển tinh thần, điếc, liệt.

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp, chủ yếu qua việc tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh do hít phải dịch tiết mũi, hầu, họng bắn ra từ người mang vi khuẩn (người bệnh và người lành mang vi khuẩn).
Người bệnh và người lành mang vi khuẩn là nguồn chứa duy nhất, ước tính có khoảng 10 – 20% dân số mang vi khuẩn não mô cầu tại hầu họng mà không có triệu chứng lâm sàng (người lành mang trùng), tỷ lệ này có thể tăng đến 40-50% trong các vụ dịch.

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ dưới 5 tuổi, thanh thiếu niên từ 14 đến 20 tuổi, những người sống trong khu vực tập thể đông người (nhà trẻ, trường học, chung cư v.v…) và các cơ địa suy giảm miễn dịch.

Trên thanh thiếu niên và người lớn, các phản ứng thường được báo cáo là đau đầu, mệt mỏi, khó chịu và đau khớp. Hầu hết đều tự khỏi sau từ 3 đến 7 ngày.

Bệnh do não mô cầu có thể xảy ra với bất kỳ ai, thanh thiếu niên là nhóm tuổi thường gặp mắc não mô cầu (tỷ lệ mắc cao thứ 2 chỉ sau nhóm trẻ dưới 5 tuổi). Thanh thiếu niên lại là nhóm người lành mang vi khuẩn não mô cầu cao nhất.

- Theo cơ quan kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ, Bệnh do não mô cầu tuy ít gặp nhưng rất nguy hiểm, phòng bệnh bằng tiêm vắc xin là cách phòng ngừa tốt nhất. Hội đồng thực hành và tiêm chủng Hoa Kỳ khuyến cáo chủng ngừa thường quy vắc xin tứ giá cho người từ 11-18 tuổi.
- Theo Hội y học dự phòng Việt Nam, nên thực hiện lịch tiêm cơ bản hay một liều tiêm nhắc theo quy định ở tuổi 11-12 tuổi nếu có nguy cơ cao nhiễm vi khuẩn não mô cầu.

- Vắc xin não mô cầu 2 thành phần nhóm huyết thanh B & C: tiêm 2 liều, khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 6-8 tuần.
- Vắc xin não mô cầu tứ giá cộng hợp 4 nhóm huyết thanh A, C, W-135 và Y: tiêm 1 liều cho thanh thiếu niên. Có thể tiêm một liều nhắc lại cho người từ 15 đến 55 tuổi tiếp tục có nguy cơ mắc bệnh do não mô cầu, nếu liều vắc-xin trước đây được tiêm ít nhất đã 4 năm.

Reference

  1. WHO. Meningococcal meningitis. Available at:
    https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/meningococcal-meningitis Accessed February 2021.
  2. ECDC. Factsheet about meningococcal disease. Available at:
    https://ecdc.europa.eu/en/meningococcal-disease/factsheet Accessed February 2021.
  3. Meningitis Research Foundation. What are meningitis and septicaemia. Available at:
    https://www.meningitis.org/meningitis/what-is-meningitis Accessed February 2021.
  4. CDC. Meningococcal disease – Diagnosis, Treatment, and Complications. Available at:
    https://www.cdc.gov/meningococcal/about/diagnosis-treatment.html Accessed February 2021.
  5. CDC. Meningococcal disease – Signs and Symptoms. Available at:
    https://www.cdc.gov/meningococcal/about/symptoms.html Accessed February 2021.
  6. Christensen H, May M, Bowen L, et al. Meningococcal carriage by age: a systematic review and metanalysis. Lancet Infect Dis. 2010; 10 (12): 853-61.